MỜI BẠN DÙNG TRÀ

LỊCH 2015 - NĂM ẤT MÙI

Tài nguyên dạy học

BỂ CÁ CẢNH

Ảnh động

thời tiết hôm nay

Hà Nội
Đà Nẵng:
TP Hồ Chí Minh:

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_00193.jpg IMG_00284.jpg 365.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Yeu_Cai_Man_Ma.swf Canh_Chim_Hai_Au__Tim.mp3 BAC_HO_TRONG_CAY.png P4.swf Tranh_theu.swf Ph.swf Nhen_bat_moi.flv Nhen_chang_to.flv Bai_Toan_Tinh_Yeu__Akira_Phan__Video_Clip_MV_HD.flv XUAN_DA_VE1.swf Banner_test1.jpg Tet.png Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf CHUC_TET1.swf

LỊCH

DANH LAM THẮNG CẢNH

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA

NGÂN HÀNG ĐỀ HSG

tra từ điển

Liên kết Website

NGHE NHẠC TRỮ TÌNH

NGHE NHẠC TRỮ TÌNH

CÂU LẠC BỘ WEB

Hỗ trợ trực tuyến

  • (HUỲNH THỊ KIM MAI)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thư viện đề kiểm tra và đề thi

    sinh 9/ tiết 13:

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Luyến
    Ngày gửi: 15h:13' 25-11-2009
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Hân hạnh đón tiếp thầy cô và các em học sinh đã tham dự tiết học hôm nay
    Trường THCS Kim Đồng
    GV: Võ Thị Luyến
















    Kiểm tra bài cũ
    *NST thường:
    -Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.
    -Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng.
    -Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể.
    1/Nêu những điểm khác nhau của NST giới tính và NST thường ?
    *NST giới tính :
    -Thường tồn tại thành 1 cặp trong tế bào lưỡng bội .
    -Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng(XY).
    -Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể.
















    Kiểm tra bài cũ
    2. Hoàn thành sơ đồ lai sau:
    Ptc: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh,nhăn
    AABB x aabb

    GP:



    F1 :

    F1 Lai phân tích:
    GF1
    FB



















    Kiểm tra bài cũ
    Hoàn thành sơ đồ lai sau:
    Ptc: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh,nhăn
    AABB  aabb
    GP: AB ab
    F1 : AaB b
    F1 Lai phân tích : Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh ,nhăn
    AaB b aabb
    GF1:






    ab
    AB,
    AaBb ;
    Ab,
    Aabb;
    aB,
    aaBb ;
    ab
    aabb
    1/4 V – T ; 1/4 V – N ; 1/4 X – T ; 1/4 X – N
    FB
    TLKH FB
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
















    Thí nghiệm của Moocgan
    1. Thí nghiệm :
    Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di truyền?
    RUỒI GIẤM
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    - Vòng đời ngắn ,đẻ nhiều. (100con /lứa).
    - Dễ nuôi : thức ăn lên men (nho,chuốichín...)
    - Bộ NST ít 2n = 8
    - Có nhiều biến dị dễ quan sát
















    Thí nghiệm của Moocgan
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Trình bày thí nghiệm của Moocgan?
    PTC:
    ♂ Thân xám Cánh dài
    ♀ Thân đen Cánh cụt

    F1:
    100% Xám - Dài
    Lai phân tích F1 :
    PB :
    ♂ Xám-Dài

    ♀ Đen-cụt
    . 1. Thí nghiệm :
    .Sơ đồ di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm :
    PTC:
    ♂ Thân xám Cánh dài
    ♀ Thân đen Cánh cụt

    F1:
    100% Xám - Dài
    Lai phân tích F1 :
    PB :
    ♂ Xám-Dài

    ♀ Đen-cụt
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I. Thí nghiệm của Moocgan :
















    PTC: Thân xám ,cánh dài X Thân đen, cánh cụt
    F1: 100%Thân xám ,cánh dài
    + Lai phân tích:
    ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    Ptc: Đậu hạt, vàng, x Đậu hạt, xanh,
    trơn nhăn

    F1 : Vàng, trơn

    F1 LPT : Đậu hạt vàng, x Đậu hạt xanh,
    trơn nhăn

    FB: 1 V – T ; 1 V – N ; 1 X – T ; 1 X – N
    PTC: Thân xám, X Thân đen,
    cánh dài cánh cụt

    F1: 100% Thân xám, cánh dài

    + Lai phân tích:

    ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, ; 1 thân đen,
    cánh dài cánh cụt
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1.Thí nghiệm :
















    P: Thân xám ,cánh dài X Thân đen, cánh cụt
    F1: 100% Thân xám ,cánh dài
    + Lai phân tích:
    ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    2.Giải thích kết quả thí nghiệm
    Ở F1 : 100% Xám-Dài thân xám cánh dài mang tính trạng trội nên
    quy ước gen như sau:
    ▪ Gọi gen B : quy định tính trạng thân xám
    gen b: quy định tính trạng thân đen
    gen V : quy định tính trạng cánh dài
    gen v : quy định tính trạng cánh cụt

    (Xám-Dài)

    (Đen-cụt)
    PTC :
    GP :
    v
    b
    Lai PT :………………….........………..................
    100% Xám-Dài

    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    Thảo luận nhóm , trả lời các câu hỏi sau:
    1- Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
    2- Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
    3- Kết quả thí nghiệm tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST. Tại sao như vậy?
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1.Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    1- Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
    (Xám-Dài)

    (Đen-cụt)
    PTC :
    GP :
    v
    b
    Lai PT :………………….........………..................
    100% Xám-Dài

    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội ruồi đực F1 với cá thể mang kiểu hình lặn ruồi cái thân đen- cánh cụt
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm
    2 - Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
    (Xám-Dài)

    (Đen-cụt)
    PTC :
    GP :
    v
    b
    Lai PT :………………….........………..................
    100% Xám-Dài

    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    2. Thí nghiệm :
    3. Giải thích kết quả thí nghiệm
    Xác định kiểu gen của ruồi đực F1
    (Xám-Dài)

    (Đen-cụt)
    PTC :
    GP :
    v
    b
    Lai PT :………………….........………..................
    100% Xám-Dài

    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm
    3 - Kết quả thí nghiệm tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST. Tại sao như vậy ?
    3 - Kết quả thí nghiệm tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST . Tại sao như vậy?
    (Xám-Dài)

    (Đen-cụt)
    PTC :
    GP :
    Lai PT :………………….........………..................
    100% Xám-Dài

    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm
    Kết quả lai phân tích có 2 loại tổ hợp tỷ lệ kiểu hình 1 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt. mà ruồi cái thân đen cánh cụt trong quá trình lai phân tích chỉ cho 1 loại giao tử.
    Suy ra: Ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử. Do đó các gen quy định tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST.
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm
    . Ptc: Đậu hạt vàng, x Đậu hạt xanh,
    trơn nhăn
    AABB  aabb

    GP: AB ab

    F1 : 100% AaB b ( vàng- trơn)

    F1 LPT: Đậu hạt vàng, x Đậu hạt xanh,
    trơn nhăn
    AaB b x aabb

    G: AB , Ab, aB , ab ab

    FB: AaBb, Aabb, aaBb, aabb

    TLKH: 1 V – T ;1 V – N ;1 X – T ; 1 X – N
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1.Thí nghiệm :

    PTC: Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
    F1: 100% Thân xám , cánh dài
    + Lai phân tích:
    ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm:






    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    ( Hình 13 SGK trang 42)
















    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan :
    1.Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm
    Chọn cụm từ : Một nhóm tính trạng ; trên một NST; trên các NST khác nhau, điền vào chỗ trống các câu sau cho phù hợp.
    Di truyền liên kết là hiện tượng .......................................... được di truyền
    cùng nhau, được quy định bởi các gen.................................cùng phân li
    trong quá trình phân bào
    một nhóm tính trạng
    trên một NST
    Thí nghiệm của Moocgan :












    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Hình 13 SGK trang 42
    Thí nghiệm :

    PTC: Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
    F1: 100% Thân xám , cánh dài
    + Lai phân tích: ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm:
    3. Kết luận:
    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
















    (Xám-Dài)

    (Đen-cụt)
    PTC :
    GP :
    Lai PT :………………….........………..................
    100% Xám-Dài

    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    50% (Xám-Dài)
    50% (Đen-cụt)
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    BV
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    ♂ F1
    ♀(Đen-cụt)
















    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    BV
    bv
    100% Xám-Dài

    bv
    bv
    BV
    BV
    BV
    bv
    BV
    bv

    bv
    bv
    BV
    bv
    bv
    bv
    bv
    BV
    bv
    Sơ đồ lai:
    PTC :
    GP :
    PB :
    GPB :
    F1 :
    FB :
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    Lai PT :……………..........…......…....................
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    (Xám-Dài)
    (Đen-cụt)
    ♂ F1

    I. Thí nghiệm của Moocgan:












    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Hình 13 SGK trang 42
    1. Thí nghiệm :
    P TC: Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
    F1: 100% Thân xám , cánh dài
    + Lai phân tích: ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm:
    3. Kết luận:
    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
    II. Ý nghĩa của di truyền liên kết.
















    AB:Ab:aB:ab

    Không
    BV : bv
    AaBb; Aabb; aaBb; aabb
    1 xám,dài
    1 đen,cụt
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I. Thí nghiệm của Moocgan
    1. Thí nghiệm :
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm:
    3. Kết luận:
    II. Ý nghĩa của di truyền liên kết.
    Thí nghiệm của Moocgan :












    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    SGK hình 12 trang 42
    1. Thí nghiệm :
    PTC: Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
    F1: 100% Thân xám , cánh dài
    + Lai phân tích: ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
    Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
    2. Giải thích kết quả thí nghiệm:
    3. Kết luận:
    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
    II. Ý nghĩa của di truyền liên kết.
    Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng, nên trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đựơc di truyền kèm với nhau
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

















    Kiểm tra đánh giá:
    1. Hãy cho biết trong trường hợp nào thì các gen phân ly độc lập và tổ hợp tự do ?
    2. Tại sao nói hiện tượng di truyền liên kết không bác bỏ mà lại bổ sung cho định luật phân ly độc lập ?
    + Mỗi gen nằm trên một NST thì di truyền theo qui luật phân ly độc lập
    + Khi các gen cùng nằm trên một NST thì các gen này di truyền theo qui luật di truyền liên kết
    Vậy, qui luật liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung
    cho qui luật PLĐL.
    Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Dặn dò:
    1. Về nhà học bài trả lời tất cả các câu hỏi (SGK) bài 13
    2. Đọc trước nội dung bài 14
















    Thank for your attention
     
    Gửi ý kiến

    CƯỜI CHÚT CHƠI